← Blog

Từ điển thuật ngữ ghi hình, clip game, gom một lần những từ người mới hay nhầm (2026)

Môi trường làm việc ghi hình game với màn hình thiết lập ghi hình và hình thu nhỏ clip game
Photo · Pexels
Tóm tắt chính
  • Lần đầu ghi hình, làm clip game là kẹt ngay ở những thuật ngữ lạ như FPS, bitrate, codec, NVENC. Bài viết này là từ điển gom những thuật ngữ đó về một chỗ, sắp xếp cả nghĩa lẫn cách dùng.
  • Chia thuật ngữ thành ba nhóm chất lượng và hiệu năng, tính năng ghi hình và clip, khoảnh khắc đỉnh cao và game, giải thích luôn vì sao mỗi thuật ngữ quan trọng trong bối cảnh ghi hình và clip.
  • Những khái niệm liên quan trực tiếp đến hiệu năng như mã hóa phần cứng, replay buffer mà hiểu sai thì tụt khung hình và bỏ lỡ cảnh đẹp.
  • Phần lớn những thuật ngữ này được DOR tự động xử lý, nên chỉ cần biết nghĩa là không phải tốn thời gian cho thiết lập.

Mở phần mềm lên để ghi hình hay làm clip game là gặp ngay những thuật ngữ còn lạ hơn cả game. Nên đặt FPS bao nhiêu, bitrate cao thì lợi gì, NVENC là cái gì, POTG và clutch mà bạn bè nhắc lại là gì nữa. Bỏ qua nghĩa qua loa thì chất lượng bị vỡ hoặc game bị giật, mà cảnh đẹp thì lại không được lưu thành clip.

Vì vậy tôi gom về một chỗ những thuật ngữ hay gặp khi ghi hình và làm clip game. Chia thành ba nhóm thuật ngữ chất lượng và hiệu năng, thuật ngữ tính năng ghi hình và clip, thuật ngữ khoảnh khắc đỉnh cao và game, mỗi thuật ngữ kèm một hai câu nghĩa cùng phần “vì sao quan trọng trong ghi hình, clip”. Đọc từ đầu cũng được, mà chỉ tra thuật ngữ cần cũng được.

Thuật ngữ chất lượng và hiệu năng, lý do video bị vỡ hay game bị lag

Nhóm này gồm những thuật ngữ quyết định “vì sao video ghi được lại mờ”, “vì sao cứ bật ghi hình là game bị giật”. Phần lớn bạn gặp thẳng ngay trong màn hình thiết lập của phần mềm ghi hình.

FPS (khung hình)

FPS là giá trị chỉ mỗi giây màn hình vẽ ra bao nhiêu tấm, số càng cao thì chuyển động càng mượt. Trong ghi hình phải phân biệt hai loại, vì khung hình game thực chạy và khung hình ghi hình lưu thành video có thể khác nhau. Thường lưu 60fps thì mượt, còn cảnh định dùng làm slow motion thì có khi quay 120fps trở lên. Nếu bật ghi hình mà FPS game tụt mạnh thì phải nghi cách mã hóa (xem mã hóa phần cứng bên dưới) trước tiên.

Độ phân giải

Độ phân giải là số điểm ảnh theo chiều ngang và dọc tạo nên màn hình, gọi như 1080p (1920×1080), 1440p, 4K (2160p). Số càng lớn thì càng nét nhưng dung lượng lưu và gánh nặng mã hóa cũng càng cao. Nếu định đăng clip lên YouTube hay mạng xã hội thì thường 1080p là đủ, và thay vì cố quay 4K để rồi game bị lag thì xuất ổn định 1080p 60fps cho kết quả tốt hơn.

Bitrate

Bitrate là lượng dữ liệu chứa trong 1 giây video, hiển thị bằng đơn vị Mbps. Cùng độ phân giải nhưng bitrate thấp thì ở cảnh chuyển động nhanh màn hình bị vỡ thành ô vuông (hiện tượng block), còn nâng cao thì sạch hơn nhưng tệp lớn. Giao tranh súng của Valorant rung lắc cả màn hình dữ dội thì bitrate thấp đặc biệt lộ rõ, nên nếu chất lượng cứ bị vỡ thì nâng bitrate trước độ phân giải sẽ hiệu quả hơn.

Codec

Codec là quy tắc định cách nén và giải nén video, quyết định cùng một chất lượng thì chứa được trong dung lượng nhỏ đến đâu. Trong ghi hình game phổ biến nhất là H.264 (AVC), tương thích rộng nên mở được ngay trên gần như mọi trình chỉnh sửa và nền tảng. Chọn sai codec thì video ghi tốt mà lại không mở được trên trình chỉnh sửa hay điện thoại, nên nếu không có lý do đặc biệt thì H.264 là giá trị mặc định ổn thỏa.

HEVC (H.265)

HEVC là codec thế hệ sau của H.264, ưu điểm là chứa được cùng chất lượng trong dung lượng khoảng một nửa. Lợi thế khi ghi hình độ phân giải cao như 4K trong thời gian dài hoặc khi dung lượng lưu eo hẹp. Có điều trên thiết bị cũ hay một số trình chỉnh sửa có thể không phát, không chỉnh được, nên đôi khi tiết kiệm dung lượng lại gặp vấn đề tương thích. Nếu dung lượng không gấp thì H.264, còn ghi hình chất lượng cao dài hạn thì cân nhắc HEVC, chia như vậy là được.

Mã hóa phần cứng (NVENC / AMF)

Mã hóa phần cứng là cách giao việc nén video cho con chip chuyên dụng tích hợp trong card đồ họa. Card đồ họa NVIDIA gọi là NVENC, AMD gọi là AMF/VCE. Ngược lại mã hóa phần mềm (x264) nén bằng CPU thì lấy đi luôn tài nguyên CPU dành cho game, làm tụt khung hình. Phần lớn vấn đề “cứ bật ghi hình là lag” được cải thiện đáng kể chỉ bằng việc đổi bộ mã hóa sang phần cứng (NVENC/AMF). Đây là thuật ngữ ảnh hưởng trực tiếp nhất đến hiệu năng nên quan trọng nhất trong bài này.

Thiết lập ghi hình
OBS Studio · Wikimedia Commons (GPL, OBS Project)

Thuật ngữ tính năng ghi hình và clip, lưu và cắt video thế nào

Nhóm này gồm những thuật ngữ về “tạo và gọi tên bản ghi dài và clip ngắn thế nào”. Để không bỏ lỡ cảnh đẹp thì đặc biệt nên biết khái niệm replay buffer.

Replay buffer

Replay buffer là tính năng ghi hình màn hình liên tục nhưng không lưu, chỉ giữ tạm vài giây đến vài phút gần nhất trong bộ nhớ. Ngay sau khi có cảnh đẹp, bấm phím tắt lưu thì đoạn vừa trôi qua đó được lưu thành tệp. Đây là khái niệm cốt lõi giải quyết vấn đề “cảnh đẹp luôn xuất hiện đúng lúc chưa bật ghi hình”, nhờ nó mà không cần ghi full cả trận vẫn vớt lại được cảnh đỉnh cao dù trễ.

Clip

Clip là đoạn ngắn cắt ra từ video gốc dài. Thường vài giây đến khoảng 1 phút, chứa một cảnh (một pha hạ gục, một round). Video game đăng lên mạng xã hội hay cộng đồng phần lớn theo đơn vị clip này, chuyện đăng nguyên video full thì hiếm. Vì vậy “ghi hình” và “clip” khác mục đích, nếu ghi hình là việc lưu bản gốc thì clip là việc lọc ra phần đáng xem trong đó.

Highlight

Highlight là tập hợp riêng những khoảnh khắc chơi hay đặc biệt trong một hoặc nhiều ván. Nếu clip là một cảnh thì highlight gần với khái niệm gom những clip như vậy lại thành một bộ kiểu “khoảnh khắc đỉnh cao hôm nay”. Ở những game hay ra nhiều cảnh đẹp mỗi trận như Overwatch thì chỉ cần nối các highlight lại cũng thành một video ngắn.

Mad movie

Mad movie là thuật ngữ cộng đồng chỉ thể loại video game làm bằng cách nối nhiều clip lại với nhạc và hiệu ứng chỉnh sửa. Đây là dạng sắp xếp các pha hạ gục hay pha xử lý siêu đẳng theo nhịp để làm video thưởng thức, thường ở dạng khoe kỹ năng cá nhân hay video fan. Muốn làm mad movie thì phải tích sẵn nhiều clip đẹp, nên thói quen thường xuyên lưu khoảnh khắc đỉnh cao thành clip chính là nguyên liệu.

Thuật ngữ khoảnh khắc đỉnh cao và game, những từ hay gán vào tiêu đề clip

Nhóm này gồm những thuật ngữ chỉ “chất clip”, tức khoảnh khắc đáng cắt xảy ra trong game. Đây là những từ hay thấy ở tiêu đề clip hay bài đăng cộng đồng, nên chỉ cần biết nghĩa là việc tìm video và giao tiếp cũng dễ hơn.

POTG (Play of the Game)

POTG là cảnh game tự động chọn ra pha ấn tượng nhất trong một trận và chiếu lại sau khi trận kết thúc. Là khái niệm nổi tiếng ở Overwatch, thường được chọn là pha hạ nhiều mạng hay cú quyết định. Vì game đã tự chọn sẵn “khoảnh khắc hay nhất” cho bạn, nên chỉ cần lưu nguyên đoạn POTG này thành clip là có cảnh đỉnh cao không trượt phát nào.

Killcam

Killcam là màn hình cho xem lại khoảnh khắc đó theo góc nhìn của đối thủ đã hạ bạn, ngay sau khi bạn chết. Phổ biến ở game FPS, cho phép xác nhận bị hạ thế nào theo góc nhìn đối thủ. Trong bối cảnh clip thì khi headshot hay pha bắn xuyên của đối thủ lộ ra qua killcam sẽ là chất liệu tốt, và ngược lại nếu pha chơi của bạn lọt vào killcam đối thủ một cách đẹp mắt thì tự nó thành clip đáng khoe.

Clutch

Clutch là pha chơi lật ngược để thắng round trong tình huống đội bất lợi, đặc biệt là thế yếu khi còn lại một mình. Ở Valorant hay Counter-Strike thường gọi kèm số quân còn lại như “clutch 1 chọi 3”. Vì độ căng lớn và kết quả kịch tính nên đây là một trong những dạng clip được ưa chuộng nhất, và đoạn cho đến khoảnh khắc thắng round là vừa khớp trọn thành một clip.

Ace

Ace là việc một mình hạ toàn bộ đội đối thủ trong một round. Ở Valorant hay Counter-Strike gọi là “round ace”, với đội 5 người thì coi như một mình lấy 5 mạng. Vì khó ra và sức nặng lớn nên là chất clip tiêu biểu, round nào ace nổ ra thì đáng lưu thành clip đừng bỏ lỡ.

Penta kill

Penta kill là việc hạ liên tiếp năm đối thủ trong thời gian ngắn ở Liên Minh Huyền Thoại, là bậc cao nhất của đa mạng. Qua double kill, triple kill, quadra kill rồi ra pha hạ thứ năm thì thành penta kill. Vì là cảnh cả ván họa hoằn mới ra một lần nên là chất clip fan trân trọng nhất, và là khoảnh khắc “bỏ lỡ thì tiếc” tiêu biểu khiến bạn theo phản xạ đi tìm nút lưu ngay lúc nó xuất hiện.

Không cần thuộc hết thuật ngữ. Chỉ cần hiểu hai thứ là mã hóa phần cứng (NVENC/AMF) ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu năng và replay buffer giúp không bỏ lỡ cảnh đẹp, thì chất lượng ghi hình và tỉ lệ clip thành công đã tăng thấy rõ.
  • Chất lượng bị vỡ: nâng bitrate trước độ phân giải.
  • Cứ bật ghi hình là lag: đổi bộ mã hóa sang phần cứng (NVENC/AMF).
  • Cứ hay bỏ lỡ cảnh đẹp: bật replay buffer sẵn rồi lưu về sau.
  • Video không mở được ở đâu đó: đổi codec về H.264, dung lượng gấp thì dùng HEVC.
Ghi hình tự động DOR
DOR xử lý sẵn mã hóa phần cứng và clip tự động

Đến đây là những thuật ngữ hay gặp khi ghi hình và làm clip game. Thực tế những thuật ngữ này không tách rời mà nối liền thành một. Ghi hình mà giữ khung hình bằng mã hóa phần cứng, không bỏ lỡ những khoảnh khắc như POTG hay penta kill nhờ replay buffer rồi lưu thành clip, sau đó gom clip đó thành highlight hay mad movie. DOR xử lý sẵn những phần tốn công nhất trong quy trình này, tức thiết lập mã hóa phần cứng, replay buffer, và clip tự động cho những khoảnh khắc như hạ gục, ace, penta kill. Chỉ cần biết nghĩa thuật ngữ là bạn giao thiết lập cho DOR và tập trung vào game vẫn có clip đẹp tự động tích lại.

FAQ

Câu hỏi thường gặp

Ghi hình game thì đặt FPS bao nhiêu là tốt?

Nếu để làm clip, YouTube thông thường thì 60fps là ổn thỏa. Chuyển động được ghi mượt mà dung lượng và gánh nặng không quá đáng. Cảnh sau này định dùng làm slow motion thì quay 120fps trở lên để phát chậm vẫn mượt. Có điều nếu bật ghi hình mà FPS game tụt mạnh thì hãy kiểm tra đổi bộ mã hóa sang phần cứng (NVENC/AMF) trước cả giá trị khung hình.

Giữa bitrate và độ phân giải thì nâng cái nào trước để chất lượng tốt hơn?

Nếu màn hình bị vỡ thành ô vuông thì nâng bitrate trước sẽ hiệu quả. Độ phân giải là số điểm ảnh, còn bitrate quyết định chứa những điểm ảnh đó sạch đến đâu, mà vỡ hình ở màn hình game chuyển động nhanh phần lớn do thiếu bitrate. Nâng độ phân giải lên 4K mà bitrate thấp thì có khi còn trông vỡ hơn.

Mã hóa phần cứng như NVENC, AMF chính xác là gì?

Là cách giao việc nén video cho con chip chuyên dụng của card đồ họa thay vì CPU. NVIDIA gọi là NVENC, AMD gọi là AMF/VCE. Mã hóa phần mềm (x264) nén bằng CPU thì lấy đi tài nguyên dành cho game làm tụt khung hình, còn mã hóa phần cứng dùng chip chuyên dụng nên ảnh hưởng đến hiệu năng game nhỏ hơn nhiều. Đây là giải pháp đầu tiên cho vấn đề cứ ghi hình là lag.

Có replay buffer thì không cần bấm nút ghi hình đúng không?

Không cần bấm trước khi cảnh xuất hiện. Replay buffer liên tục lưu tạm vài giây đến vài phút gần nhất, nên ngay sau khi cảnh đẹp trôi qua, bấm phím tắt lưu thì đoạn vừa rồi được lưu thành tệp. Đặc biệt hữu ích ở những game khó đoán khi nào cảnh đỉnh cao xuất hiện, và DOR xử lý quy trình này bằng clip tự động nên đến phím tắt cũng chẳng cần bấm.

POTG, clutch, ace, penta kill phân biệt thế nào?

POTG là pha hay nhất trận mà game tự động chọn ở Overwatch, clutch là pha lật ngược round ở thế yếu, ace là một mình hạ toàn bộ đối thủ trong một round, penta kill là bậc cao nhất của đa mạng khi hạ liên tiếp năm mạng ở Liên Minh Huyền Thoại. Chỉ khác game và tình huống, điểm chung là tất cả đều là cảnh đỉnh cao rất đáng lưu thành clip.

Games

Ghi lại các game này

Đọc tiếp

Bài viết liên quan

Bắt đầu với DOR ngay

Cài đặt và mở game, các khoảnh khắc nổi bật sẽ tự động được lưu thành clip